Thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Ngày nay, các trường hợp kết hôn với người nước ngoài càng tăng. Để đi đến kết hôn, bạn phải trải qua thủ tục phức tạp. Và khi ly hôn, mọi thứ trở nên phức tạp hơn nữa. Thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài gây tốn kém thời gian tiền bạc và công sức. Nếu không có kiến thức pháp luật và kinh nghiệm thực tế, bạn sẽ khó giải quyết nhanh chóng và có đầy đủ quyền lợi chính đáng của mình. Đừng lo lắng, LAVN với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, tận tâm sẽ luôn đồng hành cùng bạn.

I. Hồ sơ ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Từ bước chuẩn bị hồ sơ, ly hôn với người nước ngoài đã đòi hỏi rất nhiều giấy tờ phức tạp. Ban cần chú ý và chuẩn bị kỹ bồ hồ sơ được chúng tôi liệt kê dưới đây:

  1. Đơn xin ly hôn;
  2. Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;
  3. Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; Hộ khẩu ;
  4. Nếu có con bạn cần cung cấp Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của con bạn;;
  5. Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản;
  6. Nếu vợ/ chồng bạn đang ở nước ngoài bạn cần cung cấp Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài. Ví dụ: hộ chiếu; thị thực xuất nhập cảnh (visa);…

Lưu ý: Trường hợp đăng ký kết hôn tại nước ngoài, phải hợp thức hóa lãnh sự Giấy đăng ký kết hôn. Sau đó tiến hành ghi chú tại Sở tư pháp trước khi nộp đơn tại Tòa.

II. Thẩm quyền giải quyết

Toàn án Nhân dân Tỉnh/Thành phố có thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài. Cụ thể:

  • Tòa án cấp Tỉnh/ Thành phố nới bị đơn cư trú sẽ có thẩm quyền giải quyết nếu bị đơn cư trú tại Việt Nam;
  • Tòa án cấp tỉnh/thành phố nơi nguyên đơn cư trú sẽ có thẩm quyền giải quyết nếu bị đơn không cư trú tại Việt Nam.

III. Tranh chấp ly hôn

Giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng lựa chọn. Trường hợp vợ chồng thoả thuận thì áp dụng theo nội dung đã thoả thuận. Trường hợp thoả thuận không đầy đủ hoặc không rõ ràng thì Toà án áp dụng quy định tương ứng để giải quyết. Các nguyên tắc giải quyết gồm:

  • Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến:
    • Hoàn cảnh của gia đình của vợ, chồng;
    • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.
    • Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
    • Lợi ích của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để tiếp tục lao động tạo thu nhập;
    • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
  • Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Bên nhận tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
  • Bảo vệ quyền lợi của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
  • Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung Không có căn cứ chứng minh tài sản mà vợ/chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng thì đó là tài sản chung.

Nếu vợ chồng của bạn có con, mọi thứ sẽ trở nên phức tạp hơn rất nhiều. Sau khi ly hôn, bạn chắc chắn phải tìm ra giải quyết cho vấn đề nuôi dưỡng và giáo dục con. Dưới đây là một số nguyên tắc giải quyết tranh chấp về con cái được pháp luật đề cập.

Về quyền nuôi con:

  • Đối với con chưa thành niên hoăc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự không có khả năng lao động và không có cả tài sản để tụ nuôi bản thân mình thì vợ/chồng kể từ khi y hôn đều có nghĩa vụ nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc;
  • Nếu các bên không thỏa thuận được về việc nuôi con, Tòa án sẽ dựa vào những căn cứ sau đây để để quyết định về quyền nuôi con sẽ thuộc về ai:Thứ nhất, điều kiện vật chất. Tòa án sẽ xem xét các yếu tố sau đây:
    • Thu nhập hàng tháng: thu nhập này phải đảm bảo cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc, học tập và vui chơi của con;
    • Chỗ ở: một chỗ ở ổn định sẽ đảm bảo con được nuôi dạy thuận lợi;
    • Môi trường sống lành mạnh;

    Thứ hai, điều kiện tinh thần.

    • Thời gian rảnh rỗi để có thể chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, chơi cùng con,…
    • Nhận cách đạo đức của cha, mẹ: lối sống, hành vi, thái độ đối với con đảm bảo rằng con luôn được yêu thương, bảo vệ;

    Để chứng minh được vấn đề trên bạn cần có những loại giấy tờ sau: hợp đồng lao động, bảng lương, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở,…

  •  Tòa án xem xét, quyết định cho người giám hộ giao nuôi con theo quy định pháp luật nếu cha mẹ không đủ điều kiện nuôi con;
  • Quyền nuôi con có thể thay đổi trong các trường hợp sau:
    • Cha, mẹ có thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con;
    • Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện để làm việc đó.
    • Khi thay đổi người trực tiếp nuôi con cần căn cứ cả nguyện vọng của con nếu đã đủ từ bảy tuổi.

Cấp dưỡng:

  • Nghĩa vụ cấp dưỡng thuộc về bên không trực tiếp nuôi con.
  • Thời gian cấp dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ điều kiện kinh tế.
  • Trường hợp khi bên kia không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con thì có thể ngưng cấp dưỡng.
  • Mức cấp dưỡng cho con do cha, mẹ thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Phương thức cấp dưỡng do các bên thoả thuận. Có thể cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì Toà án quyết định phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.

IV. Dịch vụ luật sư tư vấn ly hôn đơn phương người nước ngoài

Ly hôn là một trong những lĩnh vực luật mà chúng tôi có nhiều kinh nghiệm. LAVN LAW FIRM cam kết hỗ trợ thực hiện thủ tục pháp lý nhanh chóng; bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho Quý khách. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:

  • Hướng dẫn, tư vấn cho khách chuẩn bị hồ sơ ;
  • Tư vấn soạn thảo giấy tờ cần thiết;
  • Hỗ trợ hoàn tất các thủ tục ly hôn người nước ngoài trong suốt quá trình ly hôn;
  • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp Quý khách tại các cấp Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam.

Bài viết hữu ích:

Chúng tôi mong muốn trở thành người bạn đồng hành pháp lý cùng bạn! Đừng ngần ngại chia sẻ với chúng tôi về những khó khăn bạn đang gặp phải!

LAVN LAW FIRM

Địa chỉ  : Lầu 3, Tòa nhà Lộc Thiên Ân, Số 49 Lê Quốc Hưng, F.12, Q.4, TP. HCM

VP Hà Nội: Phòng 302 – số nhà 94 ngõ 126 đường Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Tel: (028) 6261 6569                        |      Fax: 028 6261 6639

Email: support@lavn.com.vn         |       Website: http://www.lavn.com.vn

Hoặc để lại lời nhắn tại khung liên hệ dưới đây.