Quy trình, thủ tục ly hôn đơn phương

Ly hôn là điều không ai trong chúng ta mong muốn xảy ra. Tuy nhiên, khi cuộc sống hôn nhân không trọn vẹn, ly hôn là giải pháp tốt nhất. Trong trường hợp chỉ một bên vợ/chồng yêu cầu ly hôn, gọi là ly hôn đơn phương. Vậy thủ tục ly hôn đơn phương như thế nào? Làm cách nào để ly hôn đơn phương nhanh? Hãy để đội ngũ luật sư giỏi của chúng tôi giải đáp cùng bạn!

I. Điều kiện ly hôn đơn phương

Khi vợ/chồng bạn ly hôn mà hòa giải không thành thì Tòa án sẽ dựa trên những căn cứ sau đây để chấp thuận đơn ly hôn của vợ/ chồng bạn:

  • Quyền và nghĩa vụ của vợ/chồng bị vi phạm nghiêm trọng làm cuộc sống không còn trọn vẹn, không thể kéo dài, tình trạng trầm trọng không thể cứu vãn, mục đích hôn nhân không đạt được;
  • Tòa án tuyên bố vợ/chồng của bạn mất tích nếu bạn có yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ giải quyết cho bạn;
  • Vợ/chồng bạn do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức được hành vi của mình và có căn cứ vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng sức khỏe thì ngoài bạn thì cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Lưu ý: Trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn.

II. Hồ sơ ly hôn đơn phương

Hồ sơ bạn cần nộp tại Tòa án để thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn xin ly hôn (theo mẫu);
  • Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng;
  • Giấy chứng nhận Đăng ký kết hôn: tài liệu này cần cung cấp bản chính. Nếu không thể cung cấp bản chính phải có bản sao và đơn giải trình nguyên nhân không thể cung cấp bản chính. Ví dụ: bị người chồng/người vợ giữ không chịu cung cấp.
  • Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của các con;
  • Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ, chồng;
  • Bản sao có chứng thực Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung.

Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi chồng/vợ bạn (bị đơn) đang cư trú.

III. Tranh chấp về tài sản

Giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng lựa chọn. Trường hợp vợ/chồng thoả thuận thì áp dụng theo nội dung đã thoả thuận. Trường hợp thoả thuận không đầy đủ hoặc không rõ ràng thì Toà án áp dụng quy định tương ứng để giải quyết. Các nguyên tắc giải quyết gồm:

1.Nguyên tắc xác định tài sản riêng của vợ, chồng

Việc xác định tài sản là tài sản riêng dựa vào 03 yếu tố chính gồm: Nguồn gốc tài sản, thời điểm tạo lập tài sản, thỏa thuận xác lập tài sản giữa vợ chồng.

Nguồn gốc tài sản:

  • Tài sản riêng của vợ, chồng mà mỗi người có trước khi kết hôn;
  • Tài sản được chia riêng theo Thỏa thuận về chế độ tài sản vợ chồng trước khi kết hôn;

Thời điểm tạo lập tài sản:

  • Tài sản được thừa kế riêng;
  • Phần tài sản được tặng cho riêng;
  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của mỗi người;
  • Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Thỏa thuận xác lập tài sản giữa vợ chồng:

  • Tài sản được chia riêng theo thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân;
  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng sau khi chia từ tài sản chung.

2. Nguyên tắc xác định tài sản chung của vợ, chồng

Tài sản chung của vợ chồng gồm:

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra; thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung; tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
  • Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn; trừ trường hợp được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
  • Trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng được coi là tài sản chung.[/spoiler]

Nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ, chồng

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến:

  • Hoàn cảnh của gia đình của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung;
  • Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  • Lợi ích của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Bên nhận tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Bảo vệ quyền lợi của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

IV. Con chung sau khi ly hôn đơn phương

Nếu vợ chồng của bạn có con, mọi thứ sẽ trở nên phức tạp hơn rất nhiều. Sau khi ly hôn, bạn chắc chắn phải tìm ra giải quyết cho vấn đề nuôi dưỡng và giáo dục con.  Dưới đây là một số nguyên tắc giải quyết tranh chấp về con cái được pháp luật đề cập.

Vợ, chồng có quyền thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ quyền của mỗi bên đối với con sau khi ly hôn; trường hơp không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ xem xét toàn diện để quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi; để đảm bảo rằng quyết định đó mang lại một kết quả tốt nhất dành cho con Tòa án sẽ dựa trên những căn cứ sau đây:

Thứ nhất, điều kiện vật chất. Tòa án sẽ xem xét các yếu tố sau đây:

  • Thu nhập hàng tháng: thu nhập này phải đảm bảo cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc, học tập và vui chơi của con;
  • Chỗ ở: một chỗ ở ổn định sẽ đảm bảo con được nuôi dạy thuận lợi;
  • Môi trường sống lành mạnh;

Thứ hai, điều kiện tinh thần.

  • Thời gian rảnh rỗi để có thể chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, chơi cùng con,…
  • Nhận cách đạo đức của cha, mẹ: lối sống, hành vi, thái độ đối với con đảm bảo rằng con luôn được yêu thương, bảo vệ;

Để chứng minh được vấn đề trên bạn cần có những loại giấy tờ sau: hợp đồng lao động, bảng lương, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở,…

Trong trường hợp cả cha mẹ đêu không đáp ứng điều kiện trực tiếp nuôi con, Tòa án xem xét, quyết định cho người giám hộ giao nuôi con theo quy định pháp luật;

Lưu ý:

  • Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải hỏi qua nguyện vọng của con;
  • Con dưới 36 tháng tuổi được giao trực tiếp cho mẹ; trừ khi mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp nuôi dưỡng con.
  • Quyền nuôi con có thể thay đổi trong các trường hợp sau:
    • Cha, mẹ có thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con;
    • Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện để làm việc đó.
    • Khi thay đổi người trực tiếp nuôi con cần căn cứ cả nguyện vọng của con nếu đã đủ từ bảy tuổi.

Cấp dưỡng sau ly hôn

  • Bên nào không trực tiếp nuôi con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng.
  • Thời gian cấp dưỡng cho đến khi con trưởng thành dù điều kiện kinh tế như thế nào.
  • Trường hợp khi bên kia không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con thì có thể ngưng cấp dưỡng.
  • Mức cấp dưỡng cho con do cha, mẹ thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Phương thức cấp dưỡng do các bên thoả thuận. Có thể cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì Toà án quyết định phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.

Chúng tôi hiểu bạn đang chịu nhiều áp lực. Ly hôn là vấn đề hệ trọng của bản thân bạn, gia đình và xã hội. Vì vậy, bạn cần suy nghĩ kỹ lưỡng cho quyết định này.

Nếu bạn đang có thắc mắc nào cần chia sẻ về thủ tục ly hôn đơn phương? Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi!

LAVN LAW FIRM

Địa chỉ  : Lầu 3, Tòa nhà Lộc Thiên Ân, Số 49 Lê Quốc Hưng, F.12, Q.4, TP. HCM

VP Hà Nội: Phòng 302 – số nhà 94 ngõ 126 đường Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Tel: (028) 6261 6569                        |      Fax: 028 6261 6639

Email: support@lavn.com.vn         |       Website: http://www.lavn.com.vn

Hoặc để lại lời nhắn tại khung liên hệ dưới đây.